| «Chào mừng đến với chuyến bay số hiệu RV-001
| «Ласкаво просимо на рейс номер RV-001
|
| Đỉnh đến là thành công, người nổi tiếng
| Вершина - успіх, знаменитість
|
| Tất cả hành trang mang theo nên được chuẩn bị một cách trịnh trọng
| Всю ручну поклажу слід урочисто підготувати
|
| Vui lòng lắng nghe bằng cả con tim
| Будь ласка, слухайте всім серцем
|
| Một lần nữa chào mừng bạn trên chuyến bay của Rap Việt»
| Ще раз ласкаво просимо на рейс Rap Viet»
|
| Ngay từ giây phút đầu tiên là một cảm giác rất chi Mơ Hồ
| З першого моменту виникає дуже невиразне відчуття
|
| Thôi thức tâm trí suy nghĩ dữ dội phát giác tại tâm Sơ Đồ
| Пробудіть розум інтенсивного мислення, виявленого в центрі діаграми
|
| Tích góp tích góp hiện tại tương lai mong muốn ngay ngắn Cơ Đồ
| Накопичуйте, накопичуйте, презентуйте та бажайте бути справедливими в майбутньому Co Do
|
| Biết ai đây không người anh em? | Знаєш хто це брат? |
| Hả? | га? |
| IDOL
| ІДОЛ
|
| Biết qua bao năm cố gắng rơi xuống bay lên người đến người đi ta ở lại
| Знаючи, скільки років намагаються впасти і злетіти, люди йдуть і залишаються
|
| Cuộc chơi đưa ra trái đắng lắm lúc ta muốn quên đi những Trở Ngại
| Гра дає гіркі плоди, коли ми хочемо забути перешкоди
|
| Để cho con tim này thở lại, vốn dĩ không gì là mãi mãi
| Нехай це серце знову дихає, ніщо за своєю суттю не вічне
|
| Hãy là tiên phong đi trước Đóa Hoa đam mê nở mặt và nở mày
| Будь першовідкривачем Квітка пристрасті розквітає і розквітає
|
| Đã đến lúc Rap Việt phải tỏa sáng
| В’єтнамському репу пора сяяти
|
| Để con quái vật trong tâm được hiện hình
| Дозвольте монстру у вашому розумі проявитися
|
| Tự mình nắm bắt lấy cơ hội
| Скористайтеся можливістю самі
|
| Bước ra sàn đấu với tinh thần chiến binh
| Вийдіть на арену з духом воїна
|
| Dù cho kết quả có ra sao
| Незалежно від результату
|
| Hãy giữ cho mình cái đầu thật điềm tĩnh
| Тримайте голову спокійною
|
| Nếu đã tham chiến vì ước mơ riêng mình
| Якщо ти боровся за власну мрію
|
| Thì đừng bao giờ vứt bỏ lòng kiên định
| Тому ніколи не відмовляйтеся від своєї наполегливості
|
| Cho tất cả mọi người cùng được thấy… Thực sự bạn là ai?
| Щоб усі бачили… Хто ти насправді?
|
| Mọi lời coi thường dành cho bạn… Trước giờ đều là sai!
| Кожне зневажливе до вас слово... Це завжди було неправильно!
|
| Cuộc chơi này cơ bản là công bằng và phút 90 không gì là chắc chắn
| Ця гра в основному справедлива, і 90 хвилин не є певним
|
| Nên hãy dẫn lối cho mọi tiếng hò reo hướng về bạn bằng một trái tim đắc thắng
| Тож веди всі вітання до себе з тріумфальним серцем
|
| Bật luôn công tắc, gật đầu
| Завжди вмикайте вимикач, кивайте
|
| Ngọt như cam vắt, từng câu
| Солодкий, як вичавлений апельсин, кожне речення
|
| Bằng hay là trắc, cân nhắc
| Рівний чи поганий, подумайте
|
| Vần truyền mic gắt, let’s go
| Рима мікрофона жорстка, ходімо
|
| Cứ bơi vô đây, nếu thấy cần rap
| Просто запливайте сюди, якщо відчуваєте потребу почитати реп
|
| Rapper lên tay vô đây làm nháp
| Репер підняв руку, щоб зробити чернетку
|
| Nháp bay đâu đây, Old school hay trap
| Де протяги, стара школа чи пастка
|
| Trap life chose you, căng đứt cả cáp
| Пастку життя обрала тебе, протягни трос
|
| Bước xuống dưới đất đâu cần phải so tài
| Наступаючи на землю, не потрібно змагатися
|
| Nói đúng tính chất đâu cần hát cho dài
| Кажучи правду натуру, не потрібно довго співати
|
| Có một điều thật đừng nói nhiều mà làm sai
| Одна річ вірна: не говоріть багато і не робіть це неправильно
|
| Tới giờ có mặt để giới thiệu mình là ai
| Зараз я тут, щоб представити, хто я
|
| Who? | ВООЗ? |
| Em ở đâu đây ko biết
| Де ти знаєш
|
| Who? | ВООЗ? |
| Ai ở đây mau lên tiếng
| Хто тут хоче висловитися?
|
| Who? | ВООЗ? |
| Anh ơi quăng cho cây viết
| Будь ласка, дайте мені ручку
|
| Who? | ВООЗ? |
| Rapper đâu ra on beat
| Де біт раперона
|
| Nhịp beat luôn vang trong đầu
| У моїй голові завжди лунає ритм
|
| Đam mê từ lâu đã chảy trong máu
| Пристрасть давно в крові
|
| Chữ và nhịp flow ta biến cảm xúc mình thành kho báu
| Слова і ритм потоку перетворюють ваші емоції на скарби
|
| Đối người khác âm nhạc chỉ để nghe
| Для інших музика просто для прослуховування
|
| Đối với ta âm nhạc là lý tưởng
| Музика для мене ідеальна
|
| Những thư lấp lánh này ko chỉ để khoe
| Ці блискучі літери не просто для показу
|
| Mà để chứng minh ai cũng có thể lấy đc
| Але довести будь-хто може це отримати
|
| Êy Xuất phát khiêm tốn từ con số không
| Гей, Почніть скромно з нуля
|
| Không bỏ cuộc là bài học vỡ lòng
| Не здаватися – це жахливий урок
|
| Mơ là phải lớn cho khỏi bỏ công
| Мрія – бути великим, щоб не кидати роботу
|
| Nguyên tắc là không đi theo số đông
| Правило — не слідувати за натовпом
|
| Rồi mai này giây phút thăng hoa
| Тоді завтра, момент сублімації
|
| Ta ko quên đêm dài ngồi viết rồi lại xóa
| Та ко забув про довгу ніч написання, а потім видалення
|
| Khi hạt giống ta gieo đã đơm hoa
| Коли зерно, яке ми сіємо, зацвіло
|
| Tất cả những gì ta gặt lại chính là thành quả
| Все, що ми пожинаємо, це результат
|
| Rap Việt trước giờ nuôi lớn đã bao nhiêu tâm hồn cô đơn cần chăm bón
| Скільки самотніх душ потрібно виплекати в’єтнамським репом, перш ніж вирости?
|
| Tay giương cao cả năm ngón những tiếng gọi săn đón vây kín thành vòng tròn
| Руки тримають усі п'ять пальців, заклики вітати оточують мене в коло
|
| Những nỗi niềm được ví von
| Відчуття порівнюються
|
| Những cảm xúc đang ú dồn
| Емоції накопичуються
|
| Chúng ta ở đây để bùng cháy để lòng được giải bày hết thay những phiền muộn
| Ми тут, щоб горіти, щоб наші серця могли розповісти замість наших проблем
|
| Vậy nên đừng ngập ngừng
| Тож не вагайся
|
| Đừng tạm dừng cơ hội của ta
| Не припиняйте мій шанс
|
| Vượt từng ngàn trùng
| Подолання тисячі комах
|
| Cùng nhau đứng dưới một mái nhà
| Разом під одним дахом
|
| Một giấc mơ chung
| Спільна мрія
|
| Nhưng được nhúng quanh gia vị lạ
| Але вмочують у дивні спеції
|
| Được tẩm ước bằng những vất vả
| Запліднитися труднощами
|
| Và cả những biến đổi ko kể bằng lời của những cuộc đời thăng hoa
| І невимовні перетворення піднесених життів
|
| Thêm melody, J-A-Y-TEE, cho rap được nhiều màu
| Додайте мелодію, J-A-Y-TEE, зробіть реп більш барвистим
|
| Phun như mưa, tay chân đung đưa, quên hết đi cả sầu
| Бризкаючи, як дощ, розмахуючи руками й ногами, забувши всі печалі
|
| My mama sees me on TV, sees me on TV
| М’янма бачить мене на телевізорі, бачить мене телевізор
|
| Ghim từng câu vào trong đầu muôn loài năm châu
| Закріпіть кожне речення в головах усіх видів на п’яти континентах
|
| Ngày mà UNDERGROUND đứng đây chung một lầu | День UNDERGROUND стояв тут, на тому ж поверсі |