| Hôm nay là chủ nhật con phải học
| Сьогодні неділя я маю вчитися
|
| Để chuẩn bị kịp bài tập cho thứ hai
| Щоб вчасно підготуватися до домашнього завдання на понеділок
|
| Đưa điện thoại cho mẹ cất đi con gái
| Віддайте телефон матері, щоб вона забрала дочку
|
| Học cho con nhờ sau này thôi chứ ai
| Давай навчимося для тебе пізніше, добре?
|
| Tay bà vội đóng sầm cánh cửa, huh
| Її рука зачинила двері, га
|
| Mắt em đã ngủ nhưng tâm hồn thì vẫn chưa
| Мої очі сплять, а душа ще ні
|
| Căn phòng cô đơn hơn trước đó rất nhiều lần
| Кімната стала набагато самотнішою, ніж раніше
|
| Khi em nghe thấy tiếng mưa
| Коли ви чуєте звук дощу
|
| 6 giờ hôm sau em ra đường
| О 6 годині наступного дня я вийшов на вул
|
| Ba mẹ đưa em tới cổng trường
| Батьки відвели мене до шкільних воріт
|
| Sau đó gấp rút đến công ty
| Тоді поспішайте до компанії
|
| Trễ giờ không được, dù chỉ một tí
| Не можна запізнюватися, навіть трохи
|
| Trường học với em là nỗi sợ
| Школа для мене страх
|
| Giấu hoài trong lòng những ước mơ
| Сховай свої мрії назавжди
|
| Chán những món ăn ở căn tin
| Набридла їжа в їдальні
|
| Thèm món mẹ nấu — thịt nhồi cà tím
| Жадібна мамина кулінарія — м’ясо з баклажанами
|
| Hôm nay con đi học được mấy điểm?
| Скільки балів ви отримали сьогодні в школі?
|
| Các thầy cô giáo có rầy la?
| Вчителі сваряться?
|
| Em trả lời xong rồi lặng im
| Я відповів, а потім промовчав
|
| Miệng không buồn nói nhưng trong tim thì quậy phá
| Уста не сумно сказати, а серце тривожить
|
| Chiếc xe dừng bánh trước cửa nhà
| Машина зупинилася перед будинком
|
| Mỗi người một góc bật điều hòa
| У кожної людини є куточок для включення кондиціонера
|
| Ăn vội miếng cơm rồi học tiếp
| З’їжте трішки рису, а потім продовжуйте вивчати
|
| Chính rưỡi tối nay mới tan ca
| Сьогодні лише пів на півночі
|
| Con muốn xem điện thoại một chút
| Я хочу трохи подивитися на свій телефон
|
| Xem ai quan tâm con ngày hôm nay
| Подивіться, хто доглядає за вами сьогодні
|
| Gunny mobi thật đông đúc
| Gunny mobi такий переповнений
|
| Làm sao bằng hôm nay như thế nào hả con gái
| Як сьогодні, дівчино?
|
| Em đang cảm thấy rất trống trãi
| Я відчуваю себе таким порожнім
|
| Buồn và cứ buồn, đã nhiều ngày dài
| Сумно і сумно, це було багато довгих днів
|
| Đặt bút em viết một lá thư thật dài
| Покладіть ручку напишіть справді довгий лист
|
| Đời cứ thế trôi lả lơi
| Життя просто проходить
|
| Chẳng biết ngày mai có vơi từng niềm đau
| Я не знаю, чи буде завтра без болю
|
| Để giọt nước mãi cứ mãi lăn dài trên gò má
| Нехай сльози котяться по щоках вічно
|
| Sao chẳng có ai nghe mình
| Чому мене ніхто не слухає?
|
| Em muốn được như gió mấy trên trời (Thả hồn phiêu lãng)
| Я хочу бути як вітер у небі (Нехай твоя душа блукає)
|
| Em muốn được trông giống con người ta
| Я хочу бути схожим на мене
|
| Để chẳng phải nghe lời so sánh
| Щоб не довелося слухати порівняння
|
| Đau lòng khi em cũng chẳng kém chi
| Боляче, коли ти не менше
|
| Đầu thư em viết gửi mẹ thân yêu
| Початок листа, який я написав своїй рідній мамі
|
| Có những điều mẹ vẫn chưa hiểu
| Є речі, яких я досі не розумію
|
| Có những điều con vẫn còn thiếu
| Є речі, яких мені ще не вистачає
|
| Hôm nay con sẽ nói ra thật nhiều
| Сьогодні я скажу багато
|
| Và khi mẹ cầm trên tay lá thư này
| І коли я тримаю цього листа в руці
|
| Là có thể con không còn ở nơi đây
| Можливо, мене вже немає
|
| Con đã hiểu thứ gì gọi là tình yêu
| Я зрозумів, що називається коханням
|
| Con sẽ cuốn gói theo anh Hiếu
| Я паккуюся з паном Хіє
|
| Mẹ đang thắc mắc rằng anh Hiếu đó là ai có đúng không?
| Вам цікаво, хто цей Хіу?
|
| Là người con yêu hơn ba tháng có hình xăm chạy từ cổ dài xuống mông!
| Той, кого я люблю більше трьох місяців, має татуювання від шиї до сідниць!
|
| Anh không có việc làm, đang bị HIV
| Я не маю роботи, я ВІЛ-позитивний
|
| Nhưng mẹ yên tâm, «ãnh» yêu thương con lắm
| Але будьте певні, «він» вас дуже любить
|
| «Ãnh» xăm tên con ngay phía trước ngực hồi tháng 5
| «Ãnh» зробив татуювання свого імені на грудях у травні
|
| Tụi con yêu nhau, rồi con sẽ có bầu
| Ми любимо один одного, тоді я буду вагітна
|
| Cuộc sống hạnh phúc, dù là không lâu
| Щасливе життя, навіть якщо воно недовге
|
| Đọc đến đây thôi, nước mắt bà chảy dài
| Читаючи так далеко, у неї течуть сльози
|
| Bà chỉ có thể ước cho thời gian quay lại
| Вона може лише побажати повернути час назад
|
| Ông chồng cạnh bên cầm chiếc điện thoại
| Чоловік поруч з ним тримає телефон
|
| Gọi cho con gái nhưng không ai nghe máy
| Дзвонила доньці, але на дзвінок ніхто не відповідав
|
| Bà vợ gào thét trong vô vọng
| Дружина марно кричить
|
| «Con quay về đây, mẹ không la con nữa»
| «Я повернувся сюди, я більше не твоя дитина»
|
| «Nếu có sai lầm chúng ta cùng nhau sửa»
| «Якщо буде помилка, ми її виправимо разом»
|
| Bên ngoài trời chớm nắng nhưng bà khóc như mưa
| Надворі сонячно, але вона плаче, як дощ
|
| Ông chồng cầm lá thư mà đọc tiếp
| Чоловік взяв листа й продовжив читати
|
| «Ãnh» không có bắt con học miết
| «Ãnh» не змушує мене старанно вчитися
|
| «Ãnh'"nói con học là để biết
| «Ãnh'» кажучи, що діти вчаться знати
|
| Luôn dành chút thời gian để hỏi con như thế nào
| Завжди знайдіть хвилинку, щоб запитати, як ваша дитина
|
| «Ãnh» biết con thích hát, biết con có hoài bão
| «Ãnh» знає, що ти любиш співати, знає, що у тебе є амбіції
|
| Biết bạn bè trong trường đối xử với con ra sao
| Дізнайтеся, як до вас ставляться ваші шкільні друзі
|
| Biết rằng câu chuyện này không có thật
| Знайте, що ця історія не відповідає дійсності
|
| Khi ba mẹ quay lưng ra sau và
| Коли батьки повертаються спиною і
|
| Em từ trong tủ bước ra
| Я вийшов з шафи
|
| Sụt sùi từ đó nước mắt ướt nhòa
| Відтоді сльози були мокрими
|
| Con xin lỗi mẹ, mẹ không giận con chứ
| Вибач, мамо, ти не сердишся на мене?
|
| Con xin lỗi ba, ba thương con đúng không ba
| Вибач, тату, ти мене любиш?
|
| Bà vợ chẳng nói được nên lời mà ôm chầm cô con gái
| Дружина занемовкла і обійняла доньку
|
| Ông chồng thì biết đứa con chính là tất cả số tài sản ông còn lại
| Чоловік знає, що дитина – це все, що йому залишилося
|
| Những điều đó có làm cho con muộn phiền
| Чи засмучують мене ці речі?
|
| Cha xin lỗi vì ta và con cách xa tuổi đời
| Мені шкода, що ми з тобою далекі від життя
|
| Cha quên mất điều đấy mà
| Я забув про це
|
| Ta rất yêu thương con
| я так тебе люблю
|
| Vì sợ một mai đường đời xô ngã con thôi
| Бо я боюся, що одного разу життя мене звалить
|
| Em muốn được như gió mấy trên trời (Thả hồn phiêu lãng)
| Я хочу бути як вітер у небі (Нехай твоя душа блукає)
|
| Em muốn được trông giống con người ta
| Я хочу бути схожим на мене
|
| Để chẳng phải nghe lời so sánh
| Щоб не довелося слухати порівняння
|
| Đau lòng khi em cũng chẳng kém chi
| Боляче, коли ти не менше
|
| Đây là một bức thư gửi cho tất cả các phụ huynh
| Ось лист до всіх батьків
|
| Mong rằng các bậc cha mẹ sẽ quan tâm đến con cái mình nhiều hơn về mặt cảm xúc
| Я сподіваюся, що батьки будуть більше піклуватися про своїх дітей емоційно
|
| Hãy để chúng phát triển hết khả năng của mình !
| Нехай вони розвиваються на повну!
|
| Trân trọng ! | З найкращими побажаннями ! |